Trở lại

CÁC CỤM TỪ NÊN TRÁNH TRONG IELTS WRITING – PHẦN 2

Lược dịch từ http://ieltsliz.com bởi HP Academy

Nếu các bạn muốn đạt band 7.0 trong writing đứng bỏ qua bài viết này.

HP Academy chia sẻ tài liệu có một không hai, mong các bận không bỏ lỡ.

 

1. This essay will discuss both sides and give an opinion at the end.

(Bài văn này sẽ thảo luận cả 2 mặt của vấn đề và đưa ra ý kiến ở cuối bài)

1 câu kinh điển, và không có bất kì ý chính (main point) nào. Đây được xem là 1 dạng paraphrase lại đề nhưng không có thông tin gì mới mẻ, vô thưởng vô phạt. Hãy tránh sử dụng các câu như vậy.

 

2. With the development of science and modern technology

(Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại)

Nhiều thí sinh bắt đầu bài văn của mình bằng cụm từ trên. Tuy nhiên, hãy chắc rằng bài viết của bạn đang đề cập trực tiếp đến chủ đề khoa học và công nghệ, nếu không người đọc sẽ cảm thấy khó chịu nếu đây là 1 chủ đề hoàn toàn khác.

 

3. In the modern era, … Trong kỷ nguyên hiện đại …

Cụm từ đầu tiên thường bị sử dụng quá nhiều trong phần Mở bài. Hầu hết các câu hỏi đều đề cập đến vấn đề hiện tạ, vì vậy bạn ko cần phải nhắc lại, trừ khi bạn muốn so sánh 1 việc trong quá khứ và hiện tại.

 

4. This is a highly controversial issue. Đây là một vấn đề đáng tranh cãi

Hầu hết các vấn đề trong IELTS không đến nỗi  “đáng tranh cãi”. Bạn phải hiểu đúng từ mà mình định sử dụng. Controversial nghĩa là vấn đề được tranh cãi căng thẳng và gây ra phản ứng rất mạnh. Ví dụ như có nên áp dụng tử hình không, có nên hợp pháp hóa “phố đèn đỏ” không. 99% những vấn đề trong IELTS thường không gay gắt đến mức phải sử dụng từ “highly controlversial”.

 

5.The crux of the discussion is… Vấn đề nan giải của việc này là…

Câu này đang bị sử dụng quá nhiều. Bạn có thể thay bằng nhũng cụm như “The most important aspect…” hay “One of the key issues is …” bởi vì những từ này sẽ tự nhiên hơn.

 

6. For example, a recent study from IMF showed that… / Research indicates that Ví dụ, một nghiên cứu gần đây của IMF chỉ ra rằng…

Bạn đang trong phòng thi và không cần thiết để ghi rõ nguồn tham khảo uy tín của mình ra đâu. Chỉ cần lấy 1 ví dụ cụ thể hoặc có liên quan đến bản thân. “For instance, the majority of working people fail to…”

 

7. It can broaden a person’s horizons. Điều đó có thể mở rộng chân trời kiến thức của mọi người.

Câu này đang bị lạm dụng! Bạn có thể thay bằng “learning more”, “opening their mind to sth” hay “developing deeper understanding of sth”. Đừng học thuộc lòng, hãy ghi một cách tự tin và thoải mái nhất.

 

8. It cannot be denied that… Không thể phủ nhận rằng…

Lại một cụm từ được học thuộc lòng và gây cảm giác khó chịu cho giám khảo. Bạn có thể thay bằng “One reason that X is important/crucial…”. Cụm từ này được hiểu sai nghĩa. Bạn chỉ nên dùng cụm từ này khi biết chắc điều gì đó đúng 100%. Tuy nhiên, trong IELTS phần lớn là các vấn đề cần thảo luận. Tốt nhất bạn cứ tránh cụm từ này.

 

9. In a nutshell, … Nói tóm lại,

Nhiều bạn sử dụng cụm từ này để dẫn vào phần kết luận, tuy nhiên nó lại Informal và không phù hợp cho Writing. Bạn còn cả 1 đống cụm từ khác để kết luận mà.

Download tài liệu: Tải tài liệu

 

Các Cụm Từ Nên Tránh Trong IETLS Writing - Phần 1

Các Cụm Từ Nên Tránh Trong IELTS Writing - Phần 3

 

 

 

 

ĐĂNG KÝ HỌC NGAY VỚI HP ACADEMY
HP ACADEMY Facebook pageHP ACADEMY Youtube channelHP ACADEMY Messenger
TRỞ VỀ TRANG HPACADEMY.VN